Liên kết website
Thống kê truy cập
Hôm nay : 17
Tháng 12 : 17
Năm 2021 : 8.868
A- A A+ | Tăng tương phản Giảm tương phản

BáO CáO TỰ ĐáNH Giá kiểm định chất lượng Tiêu chuẩn 3: Cơ sở vật chất và trang thiết bị dạy học

   

DANH SÁCH THÀNH VIÊN Hỏằ˜I Đỏằ’NG Tỏằ° ĐÁNH GIÁ

TT

Họ và tên

Chức danh,

chức vụ

Nhiệm vụ

Chữ ký

1

Đỗ Thanh Phong

Hiệu trưởng

Chủ tịch

 

2

Vũ Hồng Quân

Phó hiệu trưởng

P. chủ tịch HĐ

 

3

Nguyễn Kim Phiên

Thư ký hội đồng

Thư ký HĐ

 

4

Lê Thị Tường Vy

BTCB – Tổ trưởng TXH

ỏằƯy viên HĐ

 

5

Phạm Thị Tươi

CTCĐ - Thanh tra ND

ỏằƯy viên HĐ

 

6

Trần Đại Nghĩa

Tổ Trưởng TTN

ỏằƯy viên HĐ

 

7

Nguyễn Thanh Tiền

Tổng phụ trách

ỏằƯy viên HĐ

 

 

DANH MỏằÔC CHỏằđ VIỏºắT TỏºđT TRONG BÁO CÁO

(Sắp xếp theo thứ tự ABC)

 

Chuỗi ký tự viết tắt

Cụm từ, thuật ngữ đ­ợc viết tắt

BTĐTNCSHCM

Bí thư Đoàn thanh niên cộng sản Hồ chí Minh

BGH

Ban giám hiệu

BĐDCMHS

Ban Đại diện cha mẹ học sinh

BGD&ĐT.

Bộ Giáo dục và Đào tạo

CB

Cán bộ

CNV

Công nhân viên

CTHĐQT

Chủ tịch Hội đồng quản trị

CNTT

Công nghệ thông tin

CT

Chủ tịch

CĐSP

Cao đẳng sư phạm

ĐK

Điều kiện

ĐHSP

Đại học sư phạm

ĐD

Đồ dùng

ĐDDH

Đồ dùng dạy học

ĐĐT

Đúng độ tuổi

GVCN

Giáo viên chủ nhiệm

GDTH

Giáo dục tiểu học

GV

Giáo viên

HS

Học sinh

HSG

Học sinh giỏi

HT

Hiệu trưởng

KP

Kinh phí

NSNN

Ngân sách nhà nước

NCL

Ngoài công lập

NXB

Nhà xuất bản

P.HT

Phó Hiệu trưởng

SKKN

Sáng kiến kinh nghiệm

SGK

Sách giáo khoa

STK

Sách tham khảo

TDTT

Thể dục thể thao

TĐG

Tự đánh giá

TrTND

Trưởng ban Thanh tra nhân dân

TKB

Thời khóa biểu

VN

Văn nghệ

 PHỏºƯN I: Cặ  Sỏằž Dỏằđ LIỏằ†U  TRặ¯ỏằœNG TRUNG HỏằŒC Cặ  Sỏằž

I. Thông tin chung của nhà trường

Tên trường (theo quyết định thành lập): Trung học cơ sở Hồng Lý

Địa chỉ Gmail: c2hongly@gmail.com

Tiếng Việt: Trung học cơ sở Hồng Lý

Tiếng Anh : Không có

Tên trước đây : Phổ thông cơ sở Hồng Lý

Cơ quan chủ quản: Phòng Giáo dục - Đào tạo

Tỉnh / thành phố trực thuộc Trung ương:

Thái Bình

 

Tên Hiệu trưởng:

Đỗ Thanh Phong

    0978 749 128

Huyện / quận / thị xã / thành phố:

Vũ Thư

 

Điện thoại trường:

0363 624273

Xã / phường / thị trấn:

Hồng Lý

 

Fax:

 

Đạt chuẩn quốc gia:

 

Web: thcshongly.vuthu.edu.vn

 

Năm thành lập trường (theo quyết định thành lập):

1989

 

Số điểm trường (nếu có):

 

 

 

 Công lập

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

PHỏºƯN II. Tỏằ° ĐÁNH GIÁ CỏằƯA NHÀ TRặ¯ỏằœNG

 I. ĐỏºảT VỏºÔN Đỏằ€

   Trường THCS Hồng Lý, phía nam giáp Nam Định, phía tây giáp tỉnh Hà Nam, phía bắc giáp huyện Hưng Hà, phía đông giáp Đồng Thanh, cách trung tâm huyện 16 km. Nhân dân địa phương sống chủ yếu bằng nông nghiệp, trình độ dân trí chưa cao, điểm xuất phát kinh tế còn thấp.

       Với sự ủng hộ của Đảng, chính quyền, các tổ chức đoàn thể địa phương, của nhân dân, của phụ huynh, sự quan tâm giúp đỡ tạo điều kiện của thân nhân các đ/c CBGV, nhưng quan trọng  đó là sự quyết tâm của thầy và trò, Hồng Lý vẫn giữ vững ngọn cờ tiên tiến. Hồng Lý là đơn vị đi dầu trong việc dạy và học theo phòng bộ môn ( PHBM) của huyện và tỉnh. Nhà trường xác định rõ định hướng phát triển của đơn vị mình: Giữ vững khối đoàn kết nội bộ, phát huy thành tích đã đạt đ­ợc, quyết tâm xây dựng trường Trung học cơ sở Hồng Lý là một trong những trường trung học cơ sở ở tốp mạnh của ngành giáo dục Vũ Thư về chất lượng giáo dục toàn diện (đức, trí, thể, mỹ). Xây dựng thành công “Trường học thân thiện, học sinh tích cực”. Phấn đấu năm học 2015 – 2016 đ­ợc công nhận là trường chuẩn giai đoạn 2.

            Tự đánh giá chất lượng giáo dục của nhà trường là nhằm tự xem xét, tự kiểm tra, chỉ ra các điểm mạnh, điểm yếu của từng tiêu chí theo các tiêu chuẩn chất lượng giáo dục do Bộ Giáo dục và đào tạo ban hành; thông báo công khai với cơ quan quản lý Nhà nước và xã hội về thực trạng chất lượng giáo dục của nhà trường; đề ra các biện pháp cải tiến, nâng cao chất lượng giáo dục, góp phần thực hiện mục tiêu chung và chiến lược phát triển giáo dục của nhà trường.

            Hội đồng tự đánh giá chất lượng giáo dục nhà trường có 07 thành viên, gồm Ban giám hiệu, thư ký hội đồng trường, các tổ chuyên môn, đại diện Công đoàn, Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chính Minh, Tổng phụ trách. Các thành viên trong hội đồng đ­ợc phân công theo nhóm nhằm thu thập, xử lý, phân tích các thông tin, minh chứng, đánh giá mức độ đạt đ­ợc theo từng tiêu chí và viết phiếu đánh giá. Nhóm thư ký có trách nhiệm kiểm tra, chọn lọc, mã hóa các thông tin minh chứng, đồng thời giúp Chủ tịch hội đồng tự đánh giá rà soát, hoàn chỉnh các phiếu đánh giá và tập hợp thành Báo cáo tự đánh giá của nhà trường. Báo cáo tự đánh giá sau khi thông qua Hội đồng tự đánh giá sẽ đ­ợc công bố để lấy ý kiến của hội đồng sư phạm nhà trường.

     Trường Trung học cơ sở Hồng Lý - Vũ Thư tiến hành công tác tự đánh giá theo quy trình :

1.      Thành lập Hội đồng tự đánh giá.

2.      Xác định mục đích, phạm vi tự đánh giá.

3.      Xây dựng kế hoạch tự đánh giá.

4.      Thu thập, xử lý và phân tích các thông tin, minh chứng.

5.      Đánh giá mức độ đạt đ­ợc theo từng tiêu chí.

6.      Viết báo cáo tự đánh giá.

7.      Công bố báo cáo tự đánh giá.

      Cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh của nhà trường căn cứ vào báo

cáo tự đánh giá để thực hiện kế hoạch cải tiến chất lượng, phát huy các điểm mạnh, khắc phục điểm yếu đã nêu trong từng tiêu chí.

            Hội đồng tự đánh giá làm việc theo nguyên tắc tập trung dân chủ và thảo luận đi đến thống nhất, mọi quyết định chỉ có giá trị khi có ít nhất 2/3 số thành viên trong Hội đồng tự đánh giá nhất trí.

            Công cụ đánh giá đ­ợc sử dụng là “Quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục và quy trình, chu kỳ kiểm định chất lượng giáo dục cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục thường xuyên” ban hành kèm theo Thông tư số 42/2012/TT-BGDĐT ngày 23 tháng 11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ giáo dục và đào tạo.

  II. Tỏằ° ĐÁNH GIÁ (theo từng tiêu chuẩn, tiêu chí):

Tiêu chuẩn 3: Cơ sở vật chất và trang thiết bị dạy học

            Trường Trung học cơ sở Hồng Lý - Vũ Thư - Thái Bình có hệ thống cơ sở vật chất và trang thiết bị dạy học tương đối đầy đủ; có khối phòng phục vụ học tập, khối phòng hành chính – quản trị, trang bị các phương tiện học tập, làm việc phục vụ tốt cho việc dạy học, quản lý và tổ chức các hoạt động giáo dục khác trong nhà trường.

Tiêu chí 1: Khuôn viên, cổng trường, biển trường, tường hoặc hàng rào bảo vệ, sân chơi, bãi tập  theo quy định của Điều lệ trường trung học.

a) Diện tích khuôn viên và các yêu cầu về xanh, sạch, đẹp, thoáng mát đảm bảo quy định.

b) Có cổng, biển tên trường, tường bao quanh theo quy định.

c) Có sân chơi, bãi tập theo quy định.

1, Mô tả hiện trạng:

- Diện tích khuôn viên của nhà trường 11335 m2 (bình quân 40 m2/học sinh); trong khuôn viên có cây bóng mát, cây cảnh, bồn hoa tạo môi trường xanh, sạch, đẹp.




    H3.3.01.01       H3.3.01.02       H3.3.01.03   


- Trường có cổng, biển tên trường, tường gạch bao quanh theo quy định.     


    H3.3.01.02                 H3.3.01.04

- Diện tích sân chơi  2500 m2 đ­ợc đổ bê tông, có cây bóng mát, đảm bảo vệ sinh; diện tích bãi tập riêng 1500 m2 cách biệt với khuôn viên trường nhưng chưa đảm bảo theo quy định, chưa có phòng tập đa năng.   




    H3.3.01.02                     H3.3.01.05                   H3.3.01.06       H3.3.01.07      

2, Điểm mạnh:

            Tổng diện tích nhà trường đảm bảo mặt bằng theo quy định. Trong khuôn viên bố trí hợp lý cây bóng mát, cây cảnh, sân chơi phục vụ cho các hoạt động giáo dục của nhà trường.

3, Điểm yếu:

            Diện tích bãi tập  của sân cầu lông còn hẹp. 

4, Kế hoạch cải tiến chất lượng:

            Xây dựng khuôn viên trường ngày càng xanh, sạch, đẹp.

            Đề xuất với chính quyền địa phương, đẩy mạnh công tác xã hội hóa có kinh phí mở rộng bãi tập sân bóng đá và mua sắm thiết bị luyện tập thể dục thể thao trang bị cho bãi tập theo đúng quy định. Hàng năm bổ sung kịp thời trang thiết bị luyện tập thể dục thể thao.

5, Tự đánh giá tiêu chí: Đạt.

  

Tiêu chí 2: Phòng học, bảng, bàn ghế cho giáo viên, học sinh.

a) Số lượng, quy cách, chất lượng và thiết bị của phòng học, bảng trong lớp học đảm bảo quy định của Điều lệ trường trung học và quy định về vệ sinh trường học của Bộ y tế.

b) Kích thước, vật liệu, kết cấu, kiểu dáng, màu sắc của bàn ghế học sinh đảm bảo quy định của Bộ Giáo dục và đào tạo, Bộ Khoa học và công nghệ, Bộ y tế.

c) Phòng học bộ môn đạt tiêu chuẩn quy định.

1, Mô tả hiện trạng:


- Trường có tương đối đầy đủ phòng học, đ­ợc xây dựng đúng quy cách và số lượng, chất lượng thiết bị của phòng học, bảng chống lóa đúng quy định.



    H1.1.03.08       H3.3.02.01       H1.1.09.02       

- Có 100% bàn ghế học sinh có kích thước, vật liệu, kết cấu, kiểu dáng, màu sắc đảm bảo quy định theo Thông tư 26/2011/TTLT-BGD ĐT-BKHCN-BYT ngày 16/06/2011 của Bộ Giáo dục và đào tạo, Bộ Khoa học và công nghệ, Bộ Y tế.



    H1.1.03.08       H1.1.09.02      

- Trường có 8 phòng bộ môn, trong đó 02 phòng bộ môn độc lập: Vật lý, Tin học đạt chuẩn theo quy định;




    H3.3.02.02       H1.1.03.08       H1.1.09.02           

2, Điểm mạnh:

            Số lượng và thiết bị của 13 phòng học văn hóa đủ, đảm bảo quy định.

            Có 100% bàn ghế học sinh đảm bảo quy định theo Thông tư 26/2011/TTLT-BGD ĐT-BKHCN-BYT ngày 16/06/2011 của Bộ Giáo dục và đào tạo, Bộ Khoa học và công nghệ, Bộ Y tế.

            Phòng bộ môn hoạt động có hiệu quả cho công tác giảng dạy.

3, Điểm yếu:

            Còn một số phòng bộ môn vẫn học ghép hai môn ; chưa có phòng học đa năng.

4, Kế hoạch cải tiến chất lượng:

Phát huy tối đa tác dụng của phòng học bộ môn trong công tác giảng dạy. Tăng cường mua sắm, sử dụng có hiệu quả các trang thiết bị hiện đại trong giảng dạy.

Đề xuất với cấp có thẩm quyền xây thêm phòng bộ môn độc lập, phòng học đa năng.

Có kế hoạch từng bước thay thế bàn ghế học sinh đã xuống cấp.

5, Tự đánh giá tiêu chí:   Không đạt.

Tiêu chí 3: Khối phòng, trang thiết bị văn phòng phục vụ công tác quản lý, dạy và học theo quy định của Điều lệ trường trung học.

a) Khối phòng phục vụ học tập, khối phòng hành chính - quản trị, khu nhà ăn, nhà nghỉ (nếu có đảm bảo quy định).

b) Có trang thiết bị y tế tối thiểu và tủ thuốc với các loại thuốc thiết yếu theo quy định.

c) Có các loại máy văn phòng (máy tính, máy in) phục vụ công tác quản lý và giảng dạy, máy tính nối mạng Internet phục vụ các hoạt động giáo dục đáp ứng yêu cầu.

1, Mô tả hiện trạng:

- Nhà trường có tương đối đầy đủ khối phòng phục vụ học tập , khối phòng hành chính – quản trị (phòng hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, phòng hội đồng, phòng kế toán) riêng biệt.



    H3.3.03.01       H1.1.09.04      

- Có đủ thuốc thiết yếu, có trang thiết bị y tế tối thiểu đảm bảo quy định theo Quyết định số 1221/QĐ-BYT ngày 07/04/2008 của Bộ Y tế về ban hành danh mục trang thiết bị y tế, thuốc thiết yếu dùng trong phòng y tế của các trường Tiểu học, Trung học cơ sở, Trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học.    



     H3.3.03.02       H3.3.03.03              

- Có các loại máy văn phòng (04 máy tính, 03 máy in  phục vụ công tác quản lý và giảng dạy, có 20 máy tính (04 máy văn phòng, 16 máy học sinh) nối mạng internet phục vụ đáp ứng yêu cầu của các hoạt động giáo dục.         




    H1.1.03.08       H3.3.03.04       H1.1.09.02        

2, Điểm mạnh:

            Nhà trường có các khối phòng phục vụ học tập và quản lý riêng biệt. Đã có tủ thuốc y tế với các loại thuốc thiết yếu.

            Có máy vi tính kết nối mạng internet, các trang thiết bị hiện đại phục vụ công tác giảng dạy và quản lý. (04 máy tính, 04 máy in , 03 máy chiếu đa năng, 01 bảng thông minh).

            Hàng năm nhà trường đều có kế hoạch sửa chữa, thay mới hệ thống máy tính đã hỏng phục vụ kịp thời công tác giảng dạy và quản lý.

3, Điểm yếu:

            Phòng dạy thiết bị hiện đại còn chưa đảm bảo còn hẹp so với PBM chuẩn Quốc gia , có phòng bộ môn còn ghép .

4, Kế hoạch cải tiến chất lượng:

            Chú trọng ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác giảng dạy và quản lý.

            Đề xuất với cấp có thẩm quyền xây thêm phòng chức năng ứng dụng công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu giảng dạy và quản lý.

5, Tự đánh giá tiêu chí:  Đạt.

 

Tiêu chí 4: Công trình vệ sinh, nhà để xe, hệ thống nước sạch, hệ thống thoát nước, thu gom rác đáp ứng yêu cầu của hoạt động giáo dục.

a) Có công trình vệ sinh riêng cho cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh, riêng cho nam và nữ, thuận lợi cho học sinh khuyết tật (nếu có), vị trí phù hợp với cảnh quan trường học, an toàn, thuận tiện, sạch sẽ.

b) Có nhà để xe cho cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh.

c) Có nguồn nước sạch đáp ứng nhu cầu sử dụng của cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh, hệ thống cung cấp nước uống đạt tiêu chuẩn, hệ thống thoát nước, thu gom rác đảm bảo yêu cầu.

1, Mô tả hiện trạng:

- Trường có khu vệ sinh riêng biệt nam – nữ phục vụ cán bộ, giáo viên, nhân viên  (1 nam – 1 nữ); học sinh (1 nam – 1 nữ), ở vị trí phù hợp với cảnh quan trường học.



    H3.3.04.01       H3.3.04.06      

- Có nhà để xe cho cán bộ, giáo viên, nhân viên (01 nhà) và học sinh (02 dãy) riêng biệt đảm bảo thuận lợi, an toàn.



    H3.3.04.02       H3.3.04.03       

- Nguồn nước sạch (giếng khoan, bể nước mưa), hệ thống lọc nước hiện đại cung cấp nước uống đạt tiêu chuẩn đáp ứng nhu cầu sử dụng của cán bộ, giáo viên, nhân viên; hệ thống thoát nước và thu gom rác đảm bảo yêu cầu.



    H3.3.04.03      H3.3.04.05        

2, Điểm mạnh:

            Có nhà vệ sinh, nhà để xe riêng biệt cho giáo viên, học sinh ở các vị trí thuận lợi. Hệ thống cấp thoát nước đầy đủ, đạt yêu cầu.

            Thùng rác lưu động thuận tiện cho việc thu gom, xử lý rác thải trong nhà trường.

3, Điểm yếu:

            Nhà vệ sinh của học sinh còn hẹp chưa đáp ứng yêu cầu .        Nhà vệ sinh học sinh chưa thuận lợi  về nước rửa có khi chưa vệ sinh sạch sẽ.

4, Kế hoạch cải tiến chất lượng:

            Tiếp tục thực hiện thường xuyên kiểm tra, thay mới hệ thống nước lọc đảm bảo nguồn nước hợp vệ sinh đáp ứng yêu cầu sử dụng của giáo viên, học sinh.

            Đề xuất với cấp có thẩm quyền cấp kinh phí xây thêm khu vệ sinh học sinh, tăng cường công tác vệ sinh trường lớp sạch sẽ.

5, Tự đánh giá tiêu chí: Đạt

 

Tiêu chí 5: Thư viện đáp ứng nhu cầu nghiên cứu, học tập của cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh.

a) Thư viện đạt tiêu chuẩn thư viện trường phổ thông theo quy định của Bộ Giáo dục và đào tạo; đ­ợc bổ sung sách báo và tài liệu tham khảo hàng năm.

b) Hoạt động của thư viện đáp ứng nhu cầu nghiên cứu, dạy học của cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh.

c) Hệ thống công nghệ thông tin kết nối internet và website của nhà trường đáp ứng yêu cầu dạy học và quản lý nhà trường.

1, Mô tả hiện trạng:

- Thư viện có diện tích 28 m2, thoáng mát, sạch đẹp, ở vị trí thuận lợi cho giáo viên, học sinh ; có tủ đựng các loại sách riêng biệt, đ­ợc đăng ký, mô tả, phân loại, tổ chức mục lục theo quy định; có bảng giới thiệu sách; hàng năm đều bổ sung sách báo, tài liệu tham khảo.




    H3.3.05.01       H3.3.05.02       H1.1.09.02       


- Hoạt động của thư viện đáp ứng nhu cầu nghiên cứu, dạy học, tự đọc, tự học  của cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh. Ngoài ra còn hoạt động của tủ sách phụ huynh, sử dụng hệ thống thư viện mở, thư viện điện tử.




    H3.3.05.03       H3.3.05.04       H3.3.05.05       H3.3.05.07     

- Hệ thống công nghệ thông tin có kết nối internet (20 máy tính có kết nối internet) thường xuyên cập nhật thông tin của ngành, đáp ứng yêu cầu giảng dạy và quản lý.



    H1.1.03.08       H3.3.05.06            

2, Điểm mạnh:

            Thư viện đạt chuẩn và đáp ứng yêu cầu nghiên cứu, học tập của giáo viên và học sinh, thu hút 100% giáo viên và 70% học sinh tới thư viện. 

            Hệ thống internet ổn định đáp ứng yêu cầu sử dụng của giáo viên, học sinh.

3, Điểm yếu:

            Chưa có phòng đọc riêng cho giáo viên, học sinh.

            Xây dựng trang website của trường nhưng việc sử dụng còn hạn chế.

4, Kế hoạch cải tiến chất lượng:

            Phát huy thế mạnh của thư viện chuẩn.

            Đề xuất với cấp có thẩm quyền xây riêng phòng đọc cho giáo viên, học sinh.

            Tăng cường sử dụng, khai thác trang website của trường.

5, Tự đánh giá tiêu chí:   Đạt.

Tiêu chí 6: Thiết bị dạy học, đồ dùng dạy học và hiệu quả sử dụng thiết bị, đồ dùng dạy học.

a) Thiết bị dạy học tối thiểu phục vụ giảng dạy và học tập đảm bảo quy định của Bộ Giáo dục và đào tạo.

b) Việc sử dụng thiết bị dạy học trong các giờ lên lớp và tự làm một số đồ dùng dạy học của giáo viên đảm bảo quy định của Bộ Giáo dục và đào tạo.

c) Kiểm kê, sửa chữa, nâng cấp đồ dùng và thiết bị dạy học hàng năm.

1, Mô tả hiện trạng:

- Có đủ thiết bị dạy học tối thiểu phục vụ giảng dạy và học tập theo quy định tại Thông tư 19/2009/TT-BGD ĐT của Bộ Giáo dục và đào tạo. (Trường có 03 máy chiếu đa năng, 01 bảng thông minh)



    H3.3.06.01       H3.3.06.02            

-  100% giáo viên sử dụng thiết bị dạy học tối thiểu trong các giờ lên lớp theo quy định của Bộ Giáo dục và đào tạo.



    H3.3.06.03       H3.3.06.04      

- Việc kiểm kê, sửa chữa, nâng cấp, bổ sung đồ dùng và thiết bị; thanh lý các loại thiết bị, hóa chất hư hỏng hoặc quá hạn đ­ợc thực hiện thường xuyên hàng năm theo quy định.



    H3.3.06.06       H3.3.06.07            

2, Điểm mạnh:

            Đủ các thiết bị, đồ dùng dạy học theo quy định.

            Xây dựng kế hoạch bảo quản, sửa chữa, nâng cấp, bổ sung cụ thể, chi tiết.

            Giáo viên có ý thức sử dụng thiết bị, đồ dùng dạy học để nâng cao chất lượng hiệu quả giảng dạy.

3, Điểm yếu:

            Kho chứa thiết bị, đồ dùng ghép với phòng học bộ môn.

            Giáo viên tự làm đồ dùng còn hạn chế, chưa có tính sáng tạo.

4, Kế hoạch cải tiến chất lượng:

            Đề xuất với cấp có thẩm quyền xây thêm kho chứa thiết bị, đồ dùng dạy học; phân nguồn đồ dùng, thiết bị thuận tiện cho việc tra cứu và sử dụng.

            Khuyến khích giáo viên tự làm thêm đồ dùng dạy học.

5, Tự đánh giá tiêu chí: Đạt

            Kết luận chung về tiêu chuẩn 3: Trường Trung học cơ sở Hồng Lý - Vũ Thư – Thái Bình với khuôn viên riêng biệt, tường bao, cổng trường, biển trường, đảm bảo xanh, sạch, đẹp tạo môi trường giáo dục an toàn, thân thiện. Thư viện đạt chuẩn, đáp ứng yêu cầu nghiên cứu, giảng dạy, học tập của cán bộ, giáo viên và học sinh. Nhà trường có đủ thiết bị, đồ dùng dạy học tối thiểu theo quy định của Bộ Giáo dục và đào tạo, giáo viên sử dụng thiết bị có hiệu quả. Bên cạnh đó trường vẫn còn phòng bộ môn học ghép, chưa có phòng học đa năng. Vì vậy chính quyền địa phương và các cấp quản lý cố gắng tạo mọi điều kiện về cơ sở vật chất cho nhà trường đáp ứng yêu cầu giảng dạy và quản lý.

             + Số tiêu chí đạt yêu cầu: 05 tiêu chí.

            + Số tiêu chí chưa đạt yêu cầu: 01 tiêu chí (Thuộc tiêu chí  2 ).

Bảng tổng hợp kết quả tự đánh giá

 

Tiêu chuẩn 3: Cơ sở vật chất và trang thiết bị dạy học

Tiêu chí

Đạt

Không đạt

Tiêu chí

Đạt

Không đạt

Tiêu chí 1

T

£

Tiêu chí 4

T

£

a)

T

£

a)

T

£

b)

T

£

b)

T

£

c)

T

£

c)

T

£

Tiêu chí 2

 

T

Tiêu chí 5

T

£

a)

T

£

a)

T

£

b)

T

£

b)

T

£

c)

 

T

c)

T

£

Tiêu chí 3

T

£

Tiêu chí 6

T

£

a)

T

£

a)

T

£

b)

T

£

b)

T

£

c)

T

£

c)

T

£

Hồng Lý, ngày     tháng     năm 2014

           Chủ tịch hội đồng tự đánh giá 

Tác giả: Đỗ Thanh Phong

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết
Bài viết liên quan
Video Clip
Văn bản mới
Tài liệu mới